Lời dịch tiếng Việt bài hát DAISIES - Justine Bieber

“Daisies” là ca khúc thứ hai trong album Swag của Justin Bieber, được thể hiện theo phong cách pop R&B. Sự đối lập giữa việc “ở trong tâm trí ai đó” và khao khát được gần gũi về thể xác tạo nên một sức căng lãng mạn rõ rệt. Đây là một ca khúc dung hòa giữa sự nhạy cảm và nét gợi cảm, qua đó thể hiện rất rõ màu sắc và tinh thần chung của album.


Bài Hát: DAISIES
Ca sĩ: Justin Bieber

Lời dịch Tiếng Việt Bài hát

Anh tung những cánh hoa như hỏi khẽ: “Em có yêu anh hay không?”
Đầu óc anh quay cuồng, chẳng biết khi nào mới chịu yên.
Em nói “mãi mãi”, em à, vậy có thật lòng không?
Khoan đã, từ từ thôi.

Em để anh ở trạng thái đã xem, nhưng anh vẫn đọc ra điều em muốn nói.
Em sợ ánh sáng, nhưng chỉ cần ba dấu chấm thôi là anh đã nối được mọi manh mối.
Nếu thấy không ổn, em à, anh vẫn tôn trọng.
Còn nếu em cần thời gian, cứ chậm lại nhé.
Anh hiểu, anh hiểu, anh hiểu mà.

Cái cách em khiến anh rối bời trong đầu.
Anh nghĩ thà có em trong vòng tay còn hơn.
Dù là chuyện gì, anh cũng chịu được cả.
Anh đang đếm từng ngày, bao nhiêu ngày nữa thì lại được gặp em?

Anh thổi những nụ hôn như hỏi: “Em có đón lấy không?”
Anh là Cupid cầm mũi tên, em à, chỉ là anh đang liều một phen.
Nếu anh được đến bên em, gửi anh một chiếc ghim thôi,
Anh sẽ lên xe, tìm đến chỗ em ngay.
Anh không muốn chỉ dừng ở tình bạn, anh muốn da kề da,
Muốn được gần em hơn nữa, gần thêm chút nữa, rồi lại gần hơn.

Cái cách em khiến anh rối bời trong đầu.
Anh nghĩ thà có em trong vòng tay còn hơn.
Dù là chuyện gì, anh cũng chịu được cả.
Anh đang đếm từng ngày, bao nhiêu ngày nữa thì lại được gặp em?

Em có trọn vẹn, trọn vẹn, trọn vẹn tất cả tình yêu của anh.
Anh giữ chặt cảm xúc này trong lòng.
Em có hết, hết, hết, khiến anh chỉ biết gật đầu.
Em có hết, hết, hết, làm anh chìm sâu trong cảm xúc, thật đấy.
Bởi lần nào cũng vậy, em khiến anh xao xuyến đến không yên.

Cái cách em khiến anh rối bời trong đầu.
Anh nghĩ thà có em trong vòng tay còn hơn.
Dù là chuyện gì, anh cũng chịu được cả.
Anh đang đếm từng ngày, bao nhiêu ngày nữa thì lại được gặp em?

Lời bài hát gốc (lyrics)

Throwin' petals like, "Do you love me or not?"
Head is spinnin', and it don't know when to stop
You said "Forever," babe, did you mean it or not?
Hold on, hold on
You leave me on read, babe, but I still get the message
You're scared of the light, but it's three dots, but I can connect them
And if it ain't right, babe, you know I respect it
But if you need time, just take your time
Honey, I get it, I get it, I get it

Way you got me all in my head
Think I'd rather you in my bed
Whatever it is, you know I can take it
I'm countin' the days, how many days 'til I can see you again?

Blowin' kisses like, "Will you catch 'em or not?"
I'm Cupid with arrows, babe, I'm just shootin my shot, mmm-mmm
If I could get in, drop me a pin, hop in the whip and come over
Don't wanna be friends, just skin-to-skin, I wanna get closer and closer and closer, uh

The way you got me all in my head
Think I'd rather you in my bed
Whatever it is, you know I can take it
I'm countin' the days, how many days 'til I can see you again?

You got me all, all, all, all of my love (Holding my feelings, babe)
And you got me all, all, all, now I'm nodding my head
And you got me all, all, all, in my feelings, alright (You got me all in my head, you got me nodding my head, you got–)
'Cause you got me all, all, all in my feelings, every time (You got me all in my head, you got me nodding my head, you got–)

The way you got me all in my head (The way you got me all in my head)
Think I'd rather you in my bed
Whatever it is, you know I can take it
I'm countin' the days, how many days 'til I can see you again?

Chú thích, idioms, slangs


  1. In someone’s head (idiom / metaphor)
    – Nghĩa đen: Ở trong đầu ai đó.
    – Nghĩa bóng: Ám ảnh trong suy nghĩ, luôn được người khác nghĩ tới.
    – Thường dùng để diễn tả sự vương vấn về mặt cảm xúc, tâm lý.

  2. Get someone all in their head (idiom)
    – Khiến ai đó suy nghĩ quá nhiều, rối bời vì cảm xúc.
    – Hay dùng trong bối cảnh tình cảm, khi đối phương làm mình không yên lòng.

  3. Leave someone on read (slang / modern idiom)
    – Đã đọc tin nhắn nhưng không trả lời.
    – Thể hiện sự lửng lơ, thiếu chắc chắn trong mối quan hệ.

  4. Shoot my shot (slang / idiom)
    – Mạnh dạn thử vận may, bày tỏ tình cảm dù chưa chắc thành công.
    – Rất phổ biến trong văn nói hiện đại, đặc biệt là trong tình yêu.

  5. Drop me a pin (slang – công nghệ)
    – Gửi vị trí cho ai đó (qua bản đồ).
    – Hàm ý: “Cho anh biết em ở đâu để anh đến với em”.

  6. Hop in the whip (slang)
    – “Whip” = xe hơi.
    – Nghĩa: Lên xe và đi ngay, mang sắc thái trẻ trung, thân mật.

  7. Skin-to-skin (metaphor)
    – Da chạm da.
    – Ẩn dụ cho sự thân mật, gần gũi thể xác, không mang nghĩa thô tục.

  8. Count the days (idiom)
    – Đếm từng ngày mong chờ.
    – Diễn tả sự nhớ nhung, trông đợi mãnh liệt.

  9. Catch my kisses (metaphor)
    – Hứng những nụ hôn.
    – Ẩn dụ cho việc đón nhận tình cảm, có hồi đáp hay không.

  10. In my feelings (slang)
    – Đang chìm trong cảm xúc, dễ rung động hoặc tổn thương.
    – Thường dùng khi nói về trạng thái tình cảm sâu sắc.

  11. Romantic tension (collocation / concept)
    – Sức căng lãng mạn.
    – Trạng thái lửng lơ giữa cảm xúc và khao khát, chưa được giải tỏa.

Đăng bình luận

Để lại thắc mắc, góp ý của bạn ở đây!

Bài trước Bài tiếp theo